Archive for 2016
Quy định về sổ đỏ cho diện tích đất dưới 30m2
Quy định về sổ đỏ cho diện tích đất dưới 30m
Câu hỏi cảu độc giả : Tôi mới mua một mảnh đất từ người thiệu có diện tích tổng thể là 26m2 chưa có sổ đỏ. Do là người quen giới thiệu nên tôi đồng ý mua với giá cả hợp lý, nhưng vẫn lo ngại về vấn đề sổ đỏ cho mảnh đất. Người bán nói rằng, theo quy định mới từ 1/7 thửa đất này sẽ được cấp sổ đỏ.
Vậy luật sư cho hỏi người bán có nói đúng không? Mảnh đất trên có được cấp sổ đỏ không? Nếu được cấp thì cần phải đáp ứng những điều kiện cần thiết gì ?
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Trả lời của chuyên viên tư vấn Liên Nguyễn : Thay mặt Ban biên tập của đơn vị tư vấn Việt Luật xin có lời cảm ơn tới bạn đọc chưa rõ địa chỉ vì đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới hộp thư giải đáp pháp luật của chúng tôi, chúc bạn sức khỏe và thành công trong cuộc sống . Với câu hỏi của bạn tôi xin đưa ra ý kiến trả lời cụ thể như sau:
Điều 29, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về điều kiện để thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ) cụ thể như sau:
- Một là, thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của UBND cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành (tại Hà Nội: Thửa đất có diện tích nhỏ hơn 30m2 chỉ được cấp giấy chứng nhận nếu được hình thành trước ngày 10/4/2009 - thời điểm Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND TP Hà Nội ngày 30/3/2009 có hiệu lực thi hành).
- Hai là, thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu có đủ điều kiện cấp sổ đỏ.
Về điều kiện cấp sổ đỏ, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 100 Luật Đất đai 2013.
Như vậy, trường hợp bạn hỏi nếu phù hợp với các quy định nêu trên, đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Xem thêm nội dung liên quan:
>< Thủ tục cấp sổ đỏ nhà chung cư giãn dân
>< Quy định về diện tích tối thiểu để tách thửa
>< Các trường hợp không được cấp sổ đỏ
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi theo những cách sau:
Goi tới tổng đài tư vấn trực tuyến miễn phí : 0965.999.345/ 0968.29.33.66
Giử thư về hòm thư : congtyvietluathanoi@gmail.com
Tới trực tiếp văn phòng : Địa chỉ 126 Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội.
Trân trọng cảm ơn và hân hạnh khi được làm việc tới quý khách !
Câu hỏi cảu độc giả : Tôi mới mua một mảnh đất từ người thiệu có diện tích tổng thể là 26m2 chưa có sổ đỏ. Do là người quen giới thiệu nên tôi đồng ý mua với giá cả hợp lý, nhưng vẫn lo ngại về vấn đề sổ đỏ cho mảnh đất. Người bán nói rằng, theo quy định mới từ 1/7 thửa đất này sẽ được cấp sổ đỏ.
Vậy luật sư cho hỏi người bán có nói đúng không? Mảnh đất trên có được cấp sổ đỏ không? Nếu được cấp thì cần phải đáp ứng những điều kiện cần thiết gì ?
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Trả lời của chuyên viên tư vấn Liên Nguyễn : Thay mặt Ban biên tập của đơn vị tư vấn Việt Luật xin có lời cảm ơn tới bạn đọc chưa rõ địa chỉ vì đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới hộp thư giải đáp pháp luật của chúng tôi, chúc bạn sức khỏe và thành công trong cuộc sống . Với câu hỏi của bạn tôi xin đưa ra ý kiến trả lời cụ thể như sau:
Điều 29, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về điều kiện để thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ) cụ thể như sau:
- Một là, thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của UBND cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành (tại Hà Nội: Thửa đất có diện tích nhỏ hơn 30m2 chỉ được cấp giấy chứng nhận nếu được hình thành trước ngày 10/4/2009 - thời điểm Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND TP Hà Nội ngày 30/3/2009 có hiệu lực thi hành).
- Hai là, thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu có đủ điều kiện cấp sổ đỏ.
Về điều kiện cấp sổ đỏ, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 100 Luật Đất đai 2013.
Như vậy, trường hợp bạn hỏi nếu phù hợp với các quy định nêu trên, đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Xem thêm nội dung liên quan:
>< Thủ tục cấp sổ đỏ nhà chung cư giãn dân
>< Quy định về diện tích tối thiểu để tách thửa
>< Các trường hợp không được cấp sổ đỏ
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi theo những cách sau:
Goi tới tổng đài tư vấn trực tuyến miễn phí : 0965.999.345/ 0968.29.33.66
Giử thư về hòm thư : congtyvietluathanoi@gmail.com
Tới trực tiếp văn phòng : Địa chỉ 126 Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội.
Trân trọng cảm ơn và hân hạnh khi được làm việc tới quý khách !
Quy định về diện tích tối thiểu để tách thửa .
Diện tích tối thiểu để tách thửa là bao nhiêu ? Câu hỏi này luôn luôn được bạn đọc quan tâm vì vấn đề sổ đỏ hiện nay đang nóng hơn bao giờ hết, với câu hỏi này luật sư tư vấn của đơn vị tư vấn Việt Luật chúng tôi xin trả lời cụ thể như sau:
<> Thủ tục cấp sổ đỏ nhà chưng cư giãn dân
<> Các trường hợp không được cấp sổ đỏ
Điều 4. Những quy định về tách thửa
1. Các thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 Quyết định này phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách đều phải tiếp giáp với đường đi (hoặc quy hoạch đường đi) có chiều rộng mặt đường ≥ 3,5 m;
b) Thửa đất không thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc đã có quyết định thu hồi đất;
c) Không thuộc hành lang bảo vệ các công trình công cộng.
2. Trường hợp tách thửa để hợp với thửa đất khác liền kề tạo thành thửa đất mới mà đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Quyết định này thì được tách thửa.
3. Việc tách thửa để phân chia tài sản có liên quan đến quyền sử dụng đất do thừa kế, ly hôn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai; nếu không đảm bảo điều kiện quy địh tại Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Quyết định này thì không được tách thửa mà phân chia theo giá trị quyền sử dụng đất hoặc đồng quyền sử dụng.
- Dạng nhà phố: Diện tích tối thiểu là 40 m2 và có kích thước theo mặt đường ≥ 4,0 m đối với đường đã có tên hoặc đường, đường hẻm có lộ giới ≥ 10 m (sau đây gọi chung là đường chính); có kích thước theo mặt đường ≥ 3,3 m đối với các đường, đường hẻm còn lại (sau đây gọi chung là đường hẻm).
- Dạng nhà liên kế có sân vườn: Diện tích tối thiểu là 72 m2 và có kích thước theo mặt đường chính ≥ 4,5 m; tại các đường hẻm diện tích tối thiểu là 64 m2 và kích thước theo mặt đường ≥ 4,0 m.
- Dạng nhà song lập: Diện tích tối thiểu là 280 m2 và có kích thước theo mặt đường chính ≥ 20,0 m (tính cho 02 lô); tại các đường hẻm diện tích tối thiểu là 224 m2 và kích thước theo mặt đường ≥ 16,0 m (tính cho 02 lô).
- Dạng nhà biệt lập: Diện tích tối thiểu là 250 m2 và có kích thước theo mặt đường chính ≥ 12,0 m; tại các đường hẻm diện tích tối thiểu là 200 m2 và kích thước theo mặt đường ≥ 10,0 m.
- Dạng biệt thự: Diện tích tối thiểu là 400 m2 và có kích thước theo mặt đường ≥ 14,0 m.
b) Đối với đất ở nông thôn (thuộc địa bàn các xã): Khuyến khích người sử dụng đất tách thửa đủ diện tích để làm nhà biệt lập, biệt thự, nhà vườn; trường hợp không đủ điều kiện thì diện tích đất tối thiểu là 72 m2, kích thước theo mặt đường ≥ 4,5 m.
c) Về kích thước theo chiều sâu (cạnh tạo góc với cạnh theo mặt đường) của các thửa đất nêu tại điểm a, b khoản này đảm bảo ≥ 6,0 m (không tính khoảng lùi) đối với các khu vực đã có quy định khoảng lùi; ≥ 10,0 m đối với các khu vực chưa có quy định khoảng lùi.
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi áp dụng cho từng trường hợp khác nhau, nếu có vướng mắc hay cần hỗ trợ thêm quý khách vui lòng liên hệ với Việt Luật theo tổng đaì tư vấn trực tuyến : 0965.999.345/ 0935.886.996
Trân trọng cảm ơn !
<> Các trường hợp không được cấp sổ đỏ
Thửa đất nông nghiệp thuộc quy hoạch là đất nông nghiệp: Diện tích tối thiểu là 500 m2.
3. Riêng thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và không thuộc quy hoạch đất ở hoặc quy hoạch là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Việc tách thửa căn cứ vào dự án, quy hoạch chi tiết đã được thỏa thuận, phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho từng trường hợp cụ thể.Điều 4. Những quy định về tách thửa
1. Các thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 Quyết định này phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách đều phải tiếp giáp với đường đi (hoặc quy hoạch đường đi) có chiều rộng mặt đường ≥ 3,5 m;
b) Thửa đất không thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc đã có quyết định thu hồi đất;
c) Không thuộc hành lang bảo vệ các công trình công cộng.
2. Trường hợp tách thửa để hợp với thửa đất khác liền kề tạo thành thửa đất mới mà đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Quyết định này thì được tách thửa.
3. Việc tách thửa để phân chia tài sản có liên quan đến quyền sử dụng đất do thừa kế, ly hôn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai; nếu không đảm bảo điều kiện quy địh tại Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Quyết định này thì không được tách thửa mà phân chia theo giá trị quyền sử dụng đất hoặc đồng quyền sử dụng.
Thửa đất ở hoặc thuộc quy hoạch là đất ở:
a) Đối với đất ở đô thị (thuộc địa bàn cá phường, thị trấn):- Dạng nhà phố: Diện tích tối thiểu là 40 m2 và có kích thước theo mặt đường ≥ 4,0 m đối với đường đã có tên hoặc đường, đường hẻm có lộ giới ≥ 10 m (sau đây gọi chung là đường chính); có kích thước theo mặt đường ≥ 3,3 m đối với các đường, đường hẻm còn lại (sau đây gọi chung là đường hẻm).
- Dạng nhà liên kế có sân vườn: Diện tích tối thiểu là 72 m2 và có kích thước theo mặt đường chính ≥ 4,5 m; tại các đường hẻm diện tích tối thiểu là 64 m2 và kích thước theo mặt đường ≥ 4,0 m.
- Dạng nhà song lập: Diện tích tối thiểu là 280 m2 và có kích thước theo mặt đường chính ≥ 20,0 m (tính cho 02 lô); tại các đường hẻm diện tích tối thiểu là 224 m2 và kích thước theo mặt đường ≥ 16,0 m (tính cho 02 lô).
- Dạng nhà biệt lập: Diện tích tối thiểu là 250 m2 và có kích thước theo mặt đường chính ≥ 12,0 m; tại các đường hẻm diện tích tối thiểu là 200 m2 và kích thước theo mặt đường ≥ 10,0 m.
- Dạng biệt thự: Diện tích tối thiểu là 400 m2 và có kích thước theo mặt đường ≥ 14,0 m.
b) Đối với đất ở nông thôn (thuộc địa bàn các xã): Khuyến khích người sử dụng đất tách thửa đủ diện tích để làm nhà biệt lập, biệt thự, nhà vườn; trường hợp không đủ điều kiện thì diện tích đất tối thiểu là 72 m2, kích thước theo mặt đường ≥ 4,5 m.
c) Về kích thước theo chiều sâu (cạnh tạo góc với cạnh theo mặt đường) của các thửa đất nêu tại điểm a, b khoản này đảm bảo ≥ 6,0 m (không tính khoảng lùi) đối với các khu vực đã có quy định khoảng lùi; ≥ 10,0 m đối với các khu vực chưa có quy định khoảng lùi.
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi áp dụng cho từng trường hợp khác nhau, nếu có vướng mắc hay cần hỗ trợ thêm quý khách vui lòng liên hệ với Việt Luật theo tổng đaì tư vấn trực tuyến : 0965.999.345/ 0935.886.996
Trân trọng cảm ơn !
Các trường hợp không được cấp sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất) theo luật đất đai năm 2013
Việt Luật hướng dẫn cụ thể tới quý độc giả các vấn đề liên quan tới trường hợp không được cấp sổ đỏ theo quy định cuả pháp luật hiện hành với nội dung cụ thể
<> Thủ tục cấp sổ đỏ nhà chưng cư giãn dân
Theo Điều 19 Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai quy định: Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.
2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.
Liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ cụ thể nhất :
0965.999.345/ 0968.29.33.66
Trân trọng cảm ơn !
Theo Điều 19 Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai quy định: Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.
2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.
Liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ cụ thể nhất :
0965.999.345/ 0968.29.33.66
Trân trọng cảm ơn !
Thủ tục cấp sổ đỏ nhà chung cư giãn dân
Quý khách đang gặp khó khăn trong việc làm sổ đỏ căn nhà chung cư của mình mới mua. Bạn đang gặp rắc rối trong thủ tục tiến hành, do không am hiểu quy trình và quy định pháp lý, chắc chắn bạn đang lo lắng và không biết giải pháp.Thấu hiểu được điều đó Việt Luật chúng tôi tạo ra gói giải pháp đồng hành cùng bạn, ngay lúc này hãy liên hệ với chúng tôi để được giải quyết mọi vấn đề nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí hợp lý hơn cả .
Tổng đài tư vấn khách hàng trực tuyến : 0965.999.345/ 0968.29.33.66
Có thể bạn quan tâm:
>>> Dịch vụ khắc dấu chuyên nghiệp
>>> Tư vấn Sở hữu trí tuệ miến phí
>>> Xin cấp Giấy chứng nhận VSATTP
>>> Công bố mỹ phẩm hà nội
+ Đề nghị nhà đầu tư cấp đơn yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư;
+ Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư với nhà đầu tư..
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà chung cư (sổ đỏ) gồm có:
– 01 bản gốc, 01 bản phô tô Hợp đồng mua bán với nhà đầu tư (01 bản lưu tai cơ quan thuế);
– 01 bản gốc, 01 bản phô tô Hợp đồng mua bán với nhà đầu tư (01 bản lưu tai cơ quan địa chính);
– 02 bản chứng thực chứng minh thư, hộ khẩu của người đề nghị cấy giấy (bao gồm những người đứng tên trong Hợp đồng mua bán);
– 02 tờ khai Lệ phí trước bạ, 03 tờ khai thuế thu nhập cá nhân (chủ tài sản kê khai hoặc người được uỷ quyền).
2. Toàn bộ hồ sơ xin đề nghị cấp giấy quyền sở hữu căn hộ chung cư nộp tại Văn phòng Đăng ký đất và nhà (cấp Huyện) nộp và làm thủ tục kê khai nộp thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan Nhà nước.
3. Nộp bổ sung để hoàn tất thủ tục xin giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư gồm có:
– 01 bản gốc, 01 bản phô tô Thông báo nộp Lệ phí trước bạ và Biên lại nộp Lệ phí trước bạ;
– 01 bản gốc, 01 bản phô tô Thông báo nộp thuế thu nhận cá nhân và Biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân.
4. Thời hạn là 50 ngày sau khi Việt Luật đăng ký đất và nhà nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Nếu quý vị có nhu cầu sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi. Xin vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí
Trân trọng cảm ơn quý vị đã theo dõi bài viết của chúng tôi về chuyên mục sổ đỏ nhà chung cư
Hẹn gặp lại trong chương trình kỳ tới
Trân trọng cảm ơn !
Tổng đài tư vấn khách hàng trực tuyến : 0965.999.345/ 0968.29.33.66
>>> Dịch vụ khắc dấu chuyên nghiệp
>>> Tư vấn Sở hữu trí tuệ miến phí
>>> Xin cấp Giấy chứng nhận VSATTP
>>> Công bố mỹ phẩm hà nội
Điều kiện cấp đề nghị cấp sổ đỏ nhà chung cư
+ Phải thanh toán đầy đủ tiền ghi trong Hợp đồng mua bán căn hộ chung với nhà đầu tư (thanh toán hợp đồng mua bán với nhà đầu tư);+ Đề nghị nhà đầu tư cấp đơn yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư;
+ Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư với nhà đầu tư..
Hồ sơ xin đề nghị cấp Giấy chứng nhận QSH nhà chung cư
( Hồ sơ này chỉ mang tính chất tham khảo tùy từng trường hợp cụ thể của quý khách hàng chúng tôi sẽ hướng dẫn đầy đủ và cụ thể hơn)1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà chung cư (sổ đỏ) gồm có:
– 01 bản gốc, 01 bản phô tô Hợp đồng mua bán với nhà đầu tư (01 bản lưu tai cơ quan thuế);
– 01 bản gốc, 01 bản phô tô Hợp đồng mua bán với nhà đầu tư (01 bản lưu tai cơ quan địa chính);
– 02 bản chứng thực chứng minh thư, hộ khẩu của người đề nghị cấy giấy (bao gồm những người đứng tên trong Hợp đồng mua bán);
– 02 tờ khai Lệ phí trước bạ, 03 tờ khai thuế thu nhập cá nhân (chủ tài sản kê khai hoặc người được uỷ quyền).
2. Toàn bộ hồ sơ xin đề nghị cấp giấy quyền sở hữu căn hộ chung cư nộp tại Văn phòng Đăng ký đất và nhà (cấp Huyện) nộp và làm thủ tục kê khai nộp thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan Nhà nước.
3. Nộp bổ sung để hoàn tất thủ tục xin giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư gồm có:
– 01 bản gốc, 01 bản phô tô Thông báo nộp Lệ phí trước bạ và Biên lại nộp Lệ phí trước bạ;
– 01 bản gốc, 01 bản phô tô Thông báo nộp thuế thu nhận cá nhân và Biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân.
4. Thời hạn là 50 ngày sau khi Việt Luật đăng ký đất và nhà nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Nếu quý vị có nhu cầu sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi. Xin vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí
Trân trọng cảm ơn quý vị đã theo dõi bài viết của chúng tôi về chuyên mục sổ đỏ nhà chung cư
Hẹn gặp lại trong chương trình kỳ tới
Trân trọng cảm ơn !


