Quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử.
Hiện nay các sàn giao dịch thương mại điện tử đang hoạt động một cách mạnh mẽ bởi sự phát triển của công nghệ thông tin kèm theo đó rất nhiều doanh nghiệp thương mại ra đời đáp ứng nhu cầu mua sắm và giao dịch của người dân. Vậy sàn giao dịch thương mại điện tử hoạt động như thế nào ? Mời quý khách tham khảo tư vấn của chúng tôi như sau:
Quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử
Quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử phải được thể hiện trên trang chủ của website.
Quy chế hoạt động sàn giao dịch thương mại điện tử phải bao gồm các nội dung sau:
Khi có thay đổi về một trong các nội dung nêu tại Khoản 2 Điều này, thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử phải thông báo cho tất cả các đối tượng sử dụng dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử ít nhất 5 ngày trước khi áp dụng những thay đổi đó.
Quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử
Quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử phải được thể hiện trên trang chủ của website.
Quy chế hoạt động sàn giao dịch thương mại điện tử phải bao gồm các nội dung sau:
- Quyền và nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử;
- Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử;
- Mô tả quy trình giao dịch đối với từng loại giao dịch có thể tiến hành trên sàn giao dịch thương mại điện tử;
- Hoạt động rà soát và thẩm quyền xử lý của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử khi phát hiện các hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật trên sàn giao dịch;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên trong các giao dịch được thực hiện trên sàn giao dịch thương mại điện tử;
- Giới hạn trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử trong những giao dịch thực hiện trên sàn;
- Các quy định về an toàn thông tin, quản lý thông tin trên sàn giao dịch thương mại điện tử;
- Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các bên liên quan đến giao dịch tiến hành trên sàn giao dịch thương mại điện tử;
- Chính sách bảo vệ thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử theo quy định tại Điều 69 Nghị định này;
- Biện pháp xử lý với các hành vi xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng trên sàn giao dịch thương mại điện tử;
- Biện pháp xử lý vi phạm đối với những người không tuân thủ quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử.
Khi có thay đổi về một trong các nội dung nêu tại Khoản 2 Điều này, thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử phải thông báo cho tất cả các đối tượng sử dụng dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử ít nhất 5 ngày trước khi áp dụng những thay đổi đó.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
TRỤ SỞ TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ:126 phố Chùa Láng, quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 04.3997.42.88 / 0437.332.666
Hình thức và nguyên tắc hoạt động trong thương mại điện tử.
Hoạt động thương mại điện tử được tổ chức dưới những hình thức nào ? Nguyên tắc hoạt động thương mại điện tử được quy định ra sao ? Việt Luật xin hướng dẫn và trả lời câu hỏi này tới quý khách với nội dung cụ thể như sau:
<> Các hành vi bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử
Cơ sở pháp lý :
Nghị địnhSố: 52/2013/NĐ-CP: Về thương mại điện tử
Các hình thức tổ chức hoạt động thương mại điện tử
<> Các hành vi bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử
Cơ sở pháp lý :
Nghị địnhSố: 52/2013/NĐ-CP: Về thương mại điện tử
Các hình thức tổ chức hoạt động thương mại điện tử
- Website thương mại điện tử bán hàng là website thương mại điện tử do các thương nhân, tổ chức, cá nhân tự thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình.
- Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là website thương mại điện tử do thương nhân, tổ chức thiết lập để cung cấp môi trường cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại. Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bao gồm các loại sau:
- Sàn giao dịch thương mại điện tử;
- Thiết kế Website đấu giá trực tuyến;
- Website khuyến mại trực tuyến;
- Các loại website khác do Bộ Công Thương quy định.
- Với các ứng dụng cài đặt trên thiết bị điện tử có nối mạng cho phép người dùng truy cập vào cơ sở dữ liệu của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để mua bán hàng hóa, cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ, tùy theo tính năng của ứng dụng đó mà thương nhân, tổ chức phải tuân thủ các quy định về website thương mại điện tử bán hàng hoặc website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Nghị định này.
- Bộ Công Thương quy định cụ thể về các hoạt động thương mại điện tử tiến hành trên mạng viễn thông di động.
- Nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận trong giao dịch thương mại điện tử
- Các chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử có quyền tự do thỏa thuận không trái với quy định của pháp luật để xác lập quyền và nghĩa vụ của từng bên trong giao dịch. Thỏa thuận này là căn cứ để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình giao dịch.
- Nguyên tắc xác định phạm vi hoạt động kinh doanh trong thương mại điện tử
- Nếu thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và xúc tiến thương mại trên website thương mại điện tử không nêu cụ thể giới hạn địa lý của những hoạt động này, thì các hoạt động kinh doanh đó được coi là tiến hành trên phạm vi cả nước.
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hoạt động thương mại điện tử
- Người sở hữu website thương mại điện tử bán hàng và người bán trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử phải tuân thủ các quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng;
- Khách hàng trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là người tiêu dùng dịch vụ thương mại điện tử và là người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ do người bán trên website này cung cấp;
- Trường hợp người bán trực tiếp đăng thông tin về hàng hóa, dịch vụ của mình trên website thương mại điện tử thì thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử và thương nhân, tổ chức cung cấp hạ tầng không phải là bên thứ ba cung cấp thông tin theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Nguyên tắc kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thông qua thương mại điện tử
- Các chủ thể ứng dụng thương mại điện tử để kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến việc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.
Liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ và tư vấn nhanh nhất, hiệu quả và tiết kiệm thời gian nhất
Liên hệ tổng đài : 0965.999.345/0968.29.3366
Gửi mail: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng : 126 Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội
Các hành vi bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử .
Hoạt động thương mại điện tử là gì ? Trong hoạt động thương mại điện tử hành vi nào bị pháp luật cấm ? Đây là câu hỏi của khách hàng " chaubinh97@gmail.com" gửi về hộp thư của chúng tôi với lời nhắn " Chúc anh chị có một ngày làm việc thành công, vui vẻ ".
Trả lời.
Chuyên viên Nguyễn Phương thay mặt Ban biên tập và toàn thể công ty Việt Luật gửi tới bạn lời cảm ơn chân thành vì đã tin tưởng mang tới cho chúng tôi những câu hỏi hay, hi vọn sẽ đượv hợp tác với bạn nhiều hơn. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau :
<> Thủ tục cấp sổ đỏ nhà chưng cư dãn dân
Hoạt động thương mại điện tử là gì ?
Là quá trình tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động thương mại thông qua những phương tiện điện tử hiện đại. Về bản chất, thương mại điện tử giống như thương mại truyền thống thông qua khái niệm “mua bán”. Tuy nhiên, bằng các phương tiện điện tử mới, các hoạt động giao dịch, quảng bá, thậm chí là thanh toán được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng phạm vi kinh doanh.
Loại hình chính của thương mại điện tử.
Các hành vi bi cấm trong hoạt động thương mại điện tử .
Vi phạm về hoạt động kinh doanh thương mại điện tử:
Vi phạm về thông tin trên website thương mại điện tử:
Vi phạm về giao dịch trên website thương mại điện tử:
Trả lời.
Chuyên viên Nguyễn Phương thay mặt Ban biên tập và toàn thể công ty Việt Luật gửi tới bạn lời cảm ơn chân thành vì đã tin tưởng mang tới cho chúng tôi những câu hỏi hay, hi vọn sẽ đượv hợp tác với bạn nhiều hơn. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau :
<> Thủ tục cấp sổ đỏ nhà chưng cư dãn dân
Hoạt động thương mại điện tử là gì ?
Là quá trình tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động thương mại thông qua những phương tiện điện tử hiện đại. Về bản chất, thương mại điện tử giống như thương mại truyền thống thông qua khái niệm “mua bán”. Tuy nhiên, bằng các phương tiện điện tử mới, các hoạt động giao dịch, quảng bá, thậm chí là thanh toán được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng phạm vi kinh doanh.
Loại hình chính của thương mại điện tử.
- B2B: Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp
- B2C: Giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng
- B2G: Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan Nhà nước
- C2C: Giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân với nhau
- G2C: Giao dịch giữa cơ quan Nhà nước với cá nhân
Các hành vi bi cấm trong hoạt động thương mại điện tử .
Vi phạm về hoạt động kinh doanh thương mại điện tử:
- Tổ chức mạng lưới kinh doanh, tiếp thị cho dịch vụ thương mại điện tử, trong đó mỗi người tham gia phải đóng một khoản tiền ban đầu để mua dịch vụ và được nhận tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác từ việc vận động người khác tham gia mạng lưới;
- Lợi dụng thương mại điện tử để kinh doanh hàng giả, hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh;
- c) Lợi dụng danh nghĩa hoạt động kinh doanh thương mại điện tử để huy động vốn trái phép từ các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác;
- Cung cấp các dịch vụ thương mại điện tử hoặc dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử khi chưa đăng ký hoặc chưa được cấp phép theo các quy định của Nghị định này;
- Cung cấp các dịch vụ thương mại điện tử hoặc dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử không đúng với thông tin trong hồ sơ đăng ký hoặc cấp phép;
- Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin sai sự thật khi thực hiện các thủ tục thông báo thiết lập website thương mại điện tử, đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, đăng ký hoặc xin cấp phép các dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử.
Vi phạm về thông tin trên website thương mại điện tử:
- Giả mạo thông tin đăng ký hoặc không tuân thủ các quy định về hình thức, quy cách công bố thông tin đăng ký trên website thương mại điện tử;
- Sử dụng biểu trưng của các chương trình đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử khi chưa được những chương trình này công nhận;
- Sử dụng các đường dẫn, biểu trưng hoặc công nghệ khác trên website thương mại điện tử để gây nhầm lẫn về mối liên hệ với thương nhân, tổ chức, cá nhân khác;
- Sử dụng đường dẫn để cung cấp những thông tin trái ngược hoặc sai lệch so với thông tin được công bố tại khu vực website có gắn đường dẫn này.
Vi phạm về giao dịch trên website thương mại điện tử:
- Thực hiện các hành vi lừa đảo khách hàng trên website thương mại điện tử;
- Giả mạo thông tin của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để tham gia hoạt động thương mại điện tử;
- Can thiệp vào hệ điều hành và trình duyệt Internet tại các thiết bị điện tử truy cập vào website nhằm buộc khách hàng lưu lại website trái với ý muốn của mình.
Quy định về sổ đỏ cho diện tích đất dưới 30m2
Quy định về sổ đỏ cho diện tích đất dưới 30m
Câu hỏi cảu độc giả : Tôi mới mua một mảnh đất từ người thiệu có diện tích tổng thể là 26m2 chưa có sổ đỏ. Do là người quen giới thiệu nên tôi đồng ý mua với giá cả hợp lý, nhưng vẫn lo ngại về vấn đề sổ đỏ cho mảnh đất. Người bán nói rằng, theo quy định mới từ 1/7 thửa đất này sẽ được cấp sổ đỏ.
Vậy luật sư cho hỏi người bán có nói đúng không? Mảnh đất trên có được cấp sổ đỏ không? Nếu được cấp thì cần phải đáp ứng những điều kiện cần thiết gì ?
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Trả lời của chuyên viên tư vấn Liên Nguyễn : Thay mặt Ban biên tập của đơn vị tư vấn Việt Luật xin có lời cảm ơn tới bạn đọc chưa rõ địa chỉ vì đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới hộp thư giải đáp pháp luật của chúng tôi, chúc bạn sức khỏe và thành công trong cuộc sống . Với câu hỏi của bạn tôi xin đưa ra ý kiến trả lời cụ thể như sau:
Điều 29, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về điều kiện để thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ) cụ thể như sau:
- Một là, thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của UBND cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành (tại Hà Nội: Thửa đất có diện tích nhỏ hơn 30m2 chỉ được cấp giấy chứng nhận nếu được hình thành trước ngày 10/4/2009 - thời điểm Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND TP Hà Nội ngày 30/3/2009 có hiệu lực thi hành).
- Hai là, thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu có đủ điều kiện cấp sổ đỏ.
Về điều kiện cấp sổ đỏ, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 100 Luật Đất đai 2013.
Như vậy, trường hợp bạn hỏi nếu phù hợp với các quy định nêu trên, đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Xem thêm nội dung liên quan:
>< Thủ tục cấp sổ đỏ nhà chung cư giãn dân
>< Quy định về diện tích tối thiểu để tách thửa
>< Các trường hợp không được cấp sổ đỏ
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi theo những cách sau:
Goi tới tổng đài tư vấn trực tuyến miễn phí : 0965.999.345/ 0968.29.33.66
Giử thư về hòm thư : congtyvietluathanoi@gmail.com
Tới trực tiếp văn phòng : Địa chỉ 126 Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội.
Trân trọng cảm ơn và hân hạnh khi được làm việc tới quý khách !
Câu hỏi cảu độc giả : Tôi mới mua một mảnh đất từ người thiệu có diện tích tổng thể là 26m2 chưa có sổ đỏ. Do là người quen giới thiệu nên tôi đồng ý mua với giá cả hợp lý, nhưng vẫn lo ngại về vấn đề sổ đỏ cho mảnh đất. Người bán nói rằng, theo quy định mới từ 1/7 thửa đất này sẽ được cấp sổ đỏ.
Vậy luật sư cho hỏi người bán có nói đúng không? Mảnh đất trên có được cấp sổ đỏ không? Nếu được cấp thì cần phải đáp ứng những điều kiện cần thiết gì ?
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Trả lời của chuyên viên tư vấn Liên Nguyễn : Thay mặt Ban biên tập của đơn vị tư vấn Việt Luật xin có lời cảm ơn tới bạn đọc chưa rõ địa chỉ vì đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới hộp thư giải đáp pháp luật của chúng tôi, chúc bạn sức khỏe và thành công trong cuộc sống . Với câu hỏi của bạn tôi xin đưa ra ý kiến trả lời cụ thể như sau:
Điều 29, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về điều kiện để thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ) cụ thể như sau:
- Một là, thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của UBND cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành (tại Hà Nội: Thửa đất có diện tích nhỏ hơn 30m2 chỉ được cấp giấy chứng nhận nếu được hình thành trước ngày 10/4/2009 - thời điểm Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND TP Hà Nội ngày 30/3/2009 có hiệu lực thi hành).
- Hai là, thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu có đủ điều kiện cấp sổ đỏ.
Về điều kiện cấp sổ đỏ, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 100 Luật Đất đai 2013.
Như vậy, trường hợp bạn hỏi nếu phù hợp với các quy định nêu trên, đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Xem thêm nội dung liên quan:
>< Thủ tục cấp sổ đỏ nhà chung cư giãn dân
>< Quy định về diện tích tối thiểu để tách thửa
>< Các trường hợp không được cấp sổ đỏ
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi theo những cách sau:
Goi tới tổng đài tư vấn trực tuyến miễn phí : 0965.999.345/ 0968.29.33.66
Giử thư về hòm thư : congtyvietluathanoi@gmail.com
Tới trực tiếp văn phòng : Địa chỉ 126 Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội.
Trân trọng cảm ơn và hân hạnh khi được làm việc tới quý khách !
Quy định về diện tích tối thiểu để tách thửa .
Diện tích tối thiểu để tách thửa là bao nhiêu ? Câu hỏi này luôn luôn được bạn đọc quan tâm vì vấn đề sổ đỏ hiện nay đang nóng hơn bao giờ hết, với câu hỏi này luật sư tư vấn của đơn vị tư vấn Việt Luật chúng tôi xin trả lời cụ thể như sau:
<> Thủ tục cấp sổ đỏ nhà chưng cư giãn dân
<> Các trường hợp không được cấp sổ đỏ
Điều 4. Những quy định về tách thửa
1. Các thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 Quyết định này phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách đều phải tiếp giáp với đường đi (hoặc quy hoạch đường đi) có chiều rộng mặt đường ≥ 3,5 m;
b) Thửa đất không thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc đã có quyết định thu hồi đất;
c) Không thuộc hành lang bảo vệ các công trình công cộng.
2. Trường hợp tách thửa để hợp với thửa đất khác liền kề tạo thành thửa đất mới mà đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Quyết định này thì được tách thửa.
3. Việc tách thửa để phân chia tài sản có liên quan đến quyền sử dụng đất do thừa kế, ly hôn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai; nếu không đảm bảo điều kiện quy địh tại Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Quyết định này thì không được tách thửa mà phân chia theo giá trị quyền sử dụng đất hoặc đồng quyền sử dụng.
- Dạng nhà phố: Diện tích tối thiểu là 40 m2 và có kích thước theo mặt đường ≥ 4,0 m đối với đường đã có tên hoặc đường, đường hẻm có lộ giới ≥ 10 m (sau đây gọi chung là đường chính); có kích thước theo mặt đường ≥ 3,3 m đối với các đường, đường hẻm còn lại (sau đây gọi chung là đường hẻm).
- Dạng nhà liên kế có sân vườn: Diện tích tối thiểu là 72 m2 và có kích thước theo mặt đường chính ≥ 4,5 m; tại các đường hẻm diện tích tối thiểu là 64 m2 và kích thước theo mặt đường ≥ 4,0 m.
- Dạng nhà song lập: Diện tích tối thiểu là 280 m2 và có kích thước theo mặt đường chính ≥ 20,0 m (tính cho 02 lô); tại các đường hẻm diện tích tối thiểu là 224 m2 và kích thước theo mặt đường ≥ 16,0 m (tính cho 02 lô).
- Dạng nhà biệt lập: Diện tích tối thiểu là 250 m2 và có kích thước theo mặt đường chính ≥ 12,0 m; tại các đường hẻm diện tích tối thiểu là 200 m2 và kích thước theo mặt đường ≥ 10,0 m.
- Dạng biệt thự: Diện tích tối thiểu là 400 m2 và có kích thước theo mặt đường ≥ 14,0 m.
b) Đối với đất ở nông thôn (thuộc địa bàn các xã): Khuyến khích người sử dụng đất tách thửa đủ diện tích để làm nhà biệt lập, biệt thự, nhà vườn; trường hợp không đủ điều kiện thì diện tích đất tối thiểu là 72 m2, kích thước theo mặt đường ≥ 4,5 m.
c) Về kích thước theo chiều sâu (cạnh tạo góc với cạnh theo mặt đường) của các thửa đất nêu tại điểm a, b khoản này đảm bảo ≥ 6,0 m (không tính khoảng lùi) đối với các khu vực đã có quy định khoảng lùi; ≥ 10,0 m đối với các khu vực chưa có quy định khoảng lùi.
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi áp dụng cho từng trường hợp khác nhau, nếu có vướng mắc hay cần hỗ trợ thêm quý khách vui lòng liên hệ với Việt Luật theo tổng đaì tư vấn trực tuyến : 0965.999.345/ 0935.886.996
Trân trọng cảm ơn !
<> Các trường hợp không được cấp sổ đỏ
Thửa đất nông nghiệp thuộc quy hoạch là đất nông nghiệp: Diện tích tối thiểu là 500 m2.
3. Riêng thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và không thuộc quy hoạch đất ở hoặc quy hoạch là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Việc tách thửa căn cứ vào dự án, quy hoạch chi tiết đã được thỏa thuận, phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho từng trường hợp cụ thể.Điều 4. Những quy định về tách thửa
1. Các thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 Quyết định này phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách đều phải tiếp giáp với đường đi (hoặc quy hoạch đường đi) có chiều rộng mặt đường ≥ 3,5 m;
b) Thửa đất không thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc đã có quyết định thu hồi đất;
c) Không thuộc hành lang bảo vệ các công trình công cộng.
2. Trường hợp tách thửa để hợp với thửa đất khác liền kề tạo thành thửa đất mới mà đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Quyết định này thì được tách thửa.
3. Việc tách thửa để phân chia tài sản có liên quan đến quyền sử dụng đất do thừa kế, ly hôn; giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai; nếu không đảm bảo điều kiện quy địh tại Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Quyết định này thì không được tách thửa mà phân chia theo giá trị quyền sử dụng đất hoặc đồng quyền sử dụng.
Thửa đất ở hoặc thuộc quy hoạch là đất ở:
a) Đối với đất ở đô thị (thuộc địa bàn cá phường, thị trấn):- Dạng nhà phố: Diện tích tối thiểu là 40 m2 và có kích thước theo mặt đường ≥ 4,0 m đối với đường đã có tên hoặc đường, đường hẻm có lộ giới ≥ 10 m (sau đây gọi chung là đường chính); có kích thước theo mặt đường ≥ 3,3 m đối với các đường, đường hẻm còn lại (sau đây gọi chung là đường hẻm).
- Dạng nhà liên kế có sân vườn: Diện tích tối thiểu là 72 m2 và có kích thước theo mặt đường chính ≥ 4,5 m; tại các đường hẻm diện tích tối thiểu là 64 m2 và kích thước theo mặt đường ≥ 4,0 m.
- Dạng nhà song lập: Diện tích tối thiểu là 280 m2 và có kích thước theo mặt đường chính ≥ 20,0 m (tính cho 02 lô); tại các đường hẻm diện tích tối thiểu là 224 m2 và kích thước theo mặt đường ≥ 16,0 m (tính cho 02 lô).
- Dạng nhà biệt lập: Diện tích tối thiểu là 250 m2 và có kích thước theo mặt đường chính ≥ 12,0 m; tại các đường hẻm diện tích tối thiểu là 200 m2 và kích thước theo mặt đường ≥ 10,0 m.
- Dạng biệt thự: Diện tích tối thiểu là 400 m2 và có kích thước theo mặt đường ≥ 14,0 m.
b) Đối với đất ở nông thôn (thuộc địa bàn các xã): Khuyến khích người sử dụng đất tách thửa đủ diện tích để làm nhà biệt lập, biệt thự, nhà vườn; trường hợp không đủ điều kiện thì diện tích đất tối thiểu là 72 m2, kích thước theo mặt đường ≥ 4,5 m.
c) Về kích thước theo chiều sâu (cạnh tạo góc với cạnh theo mặt đường) của các thửa đất nêu tại điểm a, b khoản này đảm bảo ≥ 6,0 m (không tính khoảng lùi) đối với các khu vực đã có quy định khoảng lùi; ≥ 10,0 m đối với các khu vực chưa có quy định khoảng lùi.
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi áp dụng cho từng trường hợp khác nhau, nếu có vướng mắc hay cần hỗ trợ thêm quý khách vui lòng liên hệ với Việt Luật theo tổng đaì tư vấn trực tuyến : 0965.999.345/ 0935.886.996
Trân trọng cảm ơn !
Các trường hợp không được cấp sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất) theo luật đất đai năm 2013
Việt Luật hướng dẫn cụ thể tới quý độc giả các vấn đề liên quan tới trường hợp không được cấp sổ đỏ theo quy định cuả pháp luật hiện hành với nội dung cụ thể
<> Thủ tục cấp sổ đỏ nhà chưng cư giãn dân
Theo Điều 19 Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai quy định: Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.
2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.
Liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ cụ thể nhất :
0965.999.345/ 0968.29.33.66
Trân trọng cảm ơn !
Theo Điều 19 Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai quy định: Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.
2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.
Liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ cụ thể nhất :
0965.999.345/ 0968.29.33.66
Trân trọng cảm ơn !
Thủ tục cấp sổ đỏ nhà chung cư giãn dân
Quý khách đang gặp khó khăn trong việc làm sổ đỏ căn nhà chung cư của mình mới mua. Bạn đang gặp rắc rối trong thủ tục tiến hành, do không am hiểu quy trình và quy định pháp lý, chắc chắn bạn đang lo lắng và không biết giải pháp.Thấu hiểu được điều đó Việt Luật chúng tôi tạo ra gói giải pháp đồng hành cùng bạn, ngay lúc này hãy liên hệ với chúng tôi để được giải quyết mọi vấn đề nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí hợp lý hơn cả .
Tổng đài tư vấn khách hàng trực tuyến : 0965.999.345/ 0968.29.33.66
Có thể bạn quan tâm:
>>> Dịch vụ khắc dấu chuyên nghiệp
>>> Tư vấn Sở hữu trí tuệ miến phí
>>> Xin cấp Giấy chứng nhận VSATTP
>>> Công bố mỹ phẩm hà nội
+ Đề nghị nhà đầu tư cấp đơn yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư;
+ Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư với nhà đầu tư..
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà chung cư (sổ đỏ) gồm có:
– 01 bản gốc, 01 bản phô tô Hợp đồng mua bán với nhà đầu tư (01 bản lưu tai cơ quan thuế);
– 01 bản gốc, 01 bản phô tô Hợp đồng mua bán với nhà đầu tư (01 bản lưu tai cơ quan địa chính);
– 02 bản chứng thực chứng minh thư, hộ khẩu của người đề nghị cấy giấy (bao gồm những người đứng tên trong Hợp đồng mua bán);
– 02 tờ khai Lệ phí trước bạ, 03 tờ khai thuế thu nhập cá nhân (chủ tài sản kê khai hoặc người được uỷ quyền).
2. Toàn bộ hồ sơ xin đề nghị cấp giấy quyền sở hữu căn hộ chung cư nộp tại Văn phòng Đăng ký đất và nhà (cấp Huyện) nộp và làm thủ tục kê khai nộp thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan Nhà nước.
3. Nộp bổ sung để hoàn tất thủ tục xin giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư gồm có:
– 01 bản gốc, 01 bản phô tô Thông báo nộp Lệ phí trước bạ và Biên lại nộp Lệ phí trước bạ;
– 01 bản gốc, 01 bản phô tô Thông báo nộp thuế thu nhận cá nhân và Biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân.
4. Thời hạn là 50 ngày sau khi Việt Luật đăng ký đất và nhà nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Nếu quý vị có nhu cầu sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi. Xin vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí
Trân trọng cảm ơn quý vị đã theo dõi bài viết của chúng tôi về chuyên mục sổ đỏ nhà chung cư
Hẹn gặp lại trong chương trình kỳ tới
Trân trọng cảm ơn !
Tổng đài tư vấn khách hàng trực tuyến : 0965.999.345/ 0968.29.33.66
>>> Dịch vụ khắc dấu chuyên nghiệp
>>> Tư vấn Sở hữu trí tuệ miến phí
>>> Xin cấp Giấy chứng nhận VSATTP
>>> Công bố mỹ phẩm hà nội
Điều kiện cấp đề nghị cấp sổ đỏ nhà chung cư
+ Phải thanh toán đầy đủ tiền ghi trong Hợp đồng mua bán căn hộ chung với nhà đầu tư (thanh toán hợp đồng mua bán với nhà đầu tư);+ Đề nghị nhà đầu tư cấp đơn yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư;
+ Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư với nhà đầu tư..
Hồ sơ xin đề nghị cấp Giấy chứng nhận QSH nhà chung cư
( Hồ sơ này chỉ mang tính chất tham khảo tùy từng trường hợp cụ thể của quý khách hàng chúng tôi sẽ hướng dẫn đầy đủ và cụ thể hơn)1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà chung cư (sổ đỏ) gồm có:
– 01 bản gốc, 01 bản phô tô Hợp đồng mua bán với nhà đầu tư (01 bản lưu tai cơ quan thuế);
– 01 bản gốc, 01 bản phô tô Hợp đồng mua bán với nhà đầu tư (01 bản lưu tai cơ quan địa chính);
– 02 bản chứng thực chứng minh thư, hộ khẩu của người đề nghị cấy giấy (bao gồm những người đứng tên trong Hợp đồng mua bán);
– 02 tờ khai Lệ phí trước bạ, 03 tờ khai thuế thu nhập cá nhân (chủ tài sản kê khai hoặc người được uỷ quyền).
2. Toàn bộ hồ sơ xin đề nghị cấp giấy quyền sở hữu căn hộ chung cư nộp tại Văn phòng Đăng ký đất và nhà (cấp Huyện) nộp và làm thủ tục kê khai nộp thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan Nhà nước.
3. Nộp bổ sung để hoàn tất thủ tục xin giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư gồm có:
– 01 bản gốc, 01 bản phô tô Thông báo nộp Lệ phí trước bạ và Biên lại nộp Lệ phí trước bạ;
– 01 bản gốc, 01 bản phô tô Thông báo nộp thuế thu nhận cá nhân và Biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân.
4. Thời hạn là 50 ngày sau khi Việt Luật đăng ký đất và nhà nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Nếu quý vị có nhu cầu sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi. Xin vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí
Trân trọng cảm ơn quý vị đã theo dõi bài viết của chúng tôi về chuyên mục sổ đỏ nhà chung cư
Hẹn gặp lại trong chương trình kỳ tới
Trân trọng cảm ơn !





